thaodo.com ®

Hợp đồng phá dỡ nhà mới nhất hiện nay

Việc tháo dỡ công trình là một phần của hợp đồng xây dựng và tái quy hoạch đô thị, trong nhiều trường hợp, việc này không được thực hiện bởi nhà thầu chính. Do đó, việc lập hợp đồng tháo dỡ là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình thực hiện. Dưới đây là một mẫu hợp đồng phá dỡ nhà để quý khách hàng tham khảo cùng Thaodo.com nhé.

1. Mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở

Thaodo.com giới thiệu một mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở thông thường và đơn giản nhất để quý khách hàng tham khảo. Quý khách có thể tải mẫu hợp đồng này dưới đây hoặc tự soạn thảo, in ra và sử dụng cho các công việc của mình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

***

HỢP ĐỒNG PHÁ DỠ NHÀ Ở

Ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại số nhà:……đường ………, phường…….……, quận……, tỉnh/tp……….Hai bên gồm có:

BÊN YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁ DỠ NHÀ Ở (gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ……………………….……………………………………………………..

Số CCCD: ……………………….Cấp ngày…/…/…… Tại : Công an …………

Địa chỉ: …………………..…..……………………………………………………..

Điện thoại: …………………..………………………………………………………

BÊN NHẬN DỊCH VỤ PHÁ DỠ NHÀ Ở (gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..…………………..

Địa chỉ: số nhà ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………….

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty) …….

Ngày cấp: …………………………. Nơi cấp: ………………………………………

Hai bên đồng ý ký hợp đồng này, trong đó, bên A thuê bên B để thực hiện việc phá dỡ tạo mặt bằng cho công trình nhà ở tại địa chỉ ……………….……………… với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung công việc, Tiến độ phá dỡ, Trị giá hợp đồng

1. Nội dung công việc: Sau khi hai bên đã kiểm tra công trình xây dựng, Bên B cam kết phá dỡ công trình trên với các hạng mục công việc cụ thể như sau:

+ Phá dỡ phần nhà ở, bao gồm :

– Diện tích cần phá dỡ: …………….…….. m2

+ Phá dỡ phần công trình phụ, bao gồm:

– Nhà bếp:…………………………………..

– Nhà tắm:…………………………………..

– Chuồng trại chăn nuôi (nếu có):…………..

+ Các công việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng………. Được hai bên thỏa thuận như sau:…………………

2. Tiến độ thi công.:

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện việc phá dỡ công trình và bàn giao mặt bằng để Bên A xây dựng vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng.

3. Trị giá hợp đồng: Bên A thanh toán tiền công cho bên B theo diện tích phá dỡ là…m2. Tổng giá trị thanh toán sau khi nghiệm thu là: …………000.000 VNĐ (…..triệu đồng Việt Nam)

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A:

– Bên A phải cung cấp địa điểm tập kết vật tư sau khi công trình được phá dỡ;

– Phải có người giám sát trực tiếp việc phá dỡ công trình để đảm bảo tiến độ, biện pháp kỹ thuật, khối lượng thi công và bàn giao vật liệu phá dỡ;

– Đại diện cho bên B (nếu cần) để xử lý các yêu cầu khẩn cấp trong quá trình phá dỡ, đặc biệt là khi cần phải thực hiện các thủ tục xin phép từ chính quyền địa phương;

– Có quyền đình chỉ thi công nếu thấy không đạt các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn lao động hoặc có thất thoát vật tư.

2. Trách nhiệm của Bên B

– Bên B phải cung cấp các trang thiết bị cần thiết cho việc phá dỡ công trình (cốp pha lát, xà gỗ, cột chống,…) theo yêu cầu về thời gian và số lượng kỹ thuật (chi phí thuộc về bên B);

– Phải cung cấp đủ lao động phù hợp với yêu cầu của công việc phá dỡ, luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên hàng ngày;

– Việc phá dỡ phải đảm bảo an toàn về kỹ thuật và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý. Nếu có sai sót, hỏng hóc hoặc thất thoát, bên B sẽ chịu trách nhiệm và phải bồi thường theo quy định pháp luật;

– Phải lập kế hoạch phá dỡ, biện pháp kỹ thuật an toàn và được sự đồng ý của bên A. Mỗi phần công việc phá dỡ phải được bên A nghiệm thu trước khi tiếp tục;

– Đảm bảo luôn an toàn tuyệt đối cho người lao động và công trình. Trong trường hợp xảy ra tai nạn, bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo cho chỗ ăn, ở và sinh hoạt của công nhân, tuân thủ các quy định về trật tự, an ninh và khai báo tạm trú;

Điều 3: Thanh toán

– Các đợt thanh toán sẽ được căn cứ vào khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

Thanh toán lần 1: Bên A sẽ thanh toán số tiền tạm ứng theo hợp đồng là: …000.000 VNĐ (bằng chữ: ………..triệu đồng) tương đương với 40% tổng giá trị hợp đồng;

Thanh toán lần 2: Số tiền còn lại sẽ được bên A thanh toán trong vòng 20 ngày sau khi hai bên ký biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình đã được phá dỡ, tương đương với 60% tổng giá trị hợp đồng;

Điều 4: Cam kết

– Trong quá trình thực hiện công việc phá dỡ, nếu có vấn đề phát sinh, hai bên sẽ họp bàn để đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc. Mọi thỏa thuận sẽ được ghi vào biên bản;

– Nếu bên B không đáp ứng đủ năng lực và trang thiết bị như đã thỏa thuận trong quá trình phá dỡ, bên A có quyền tạm ngưng hoặc hủy bỏ hợp đồng. Trong trường hợp này, bên B sẽ được thanh toán phần diện tích đã phá dỡ theo biên bản nghiệm thu. Phần công việc không đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán và bên B phải bồi thường thiệt hại;

– Hợp đồng có hiệu lực ngay từ ngày ký đến ngày thanh lý. Hai bên cam kết tuân thủ đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo luật pháp;

– Hợp đồng này được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ một bản để thực hiện.

 ĐẠI DIỆN BÊN A    ĐẠI DIỆN BÊN B

hợp đồng phá dỡ nhà

2. Quyền của các bên hợp đồng dịch vụ

2.1 Quyền của bên sử dụng dịch vụ

Quyền của bên sử dụng dịch vụ được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 516, bao gồm các quyền sau:

  • Bên sử dụng dịch vụ có quyền đưa ra yêu cầu bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các điều khoản khác đã được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ.
  • Trong trường hợp bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ trong hợp đồng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ có quyền chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương và yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải bồi thường thiệt hại.

2.2 Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Quy định của Điều 518 Bộ luật dân sự năm 2015 nêu rõ về các quyền của bên cung cấp dịch vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ như sau:

  • Bên cung cấp dịch vụ được phép yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.
  • Bên cung cấp dịch vụ có thể thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng mà không cần chờ ý kiến của bên sử dụng, nếu việc chờ đợi có thể gây thiệt hại cho bên sử dụng, tuy nhiên bên cung cấp dịch vụ phải thông báo ngay cho bên sử dụng.
  • Bên cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu bên sử dụng trả tiền dịch vụ.
hợp đồng phá dỡ nhà
Quyền và nghĩa vụ của hợp đồng phá dỡ nhà

2.3 Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

Quy định tại Điều 515 của Bộ luật dân sự năm 2015 nêu rõ về trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ khi ký kết hợp đồng dịch vụ như sau:

  • Bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bên cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc, trừ khi có thoả thuận khác hoặc công việc yêu cầu.
  • Bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ.

2.4 Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Quy định của Điều 517 Bộ luật dân sự năm 2015 liên quan đến trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ là như sau:

  • Bên cung cấp dịch vụ phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc theo chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ.
  • Không được ủy thác cho người khác thực hiện công việc quy định trong hợp đồng dịch vụ mà không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
  • Phải bảo quản tài liệu và phương tiện được giao và bàn giao lại cho bên sử dụng dịch vụ khi công việc hoàn thành.
  • Thông báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ nếu thông tin, tài liệu hoặc phương tiện không đầy đủ hoặc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành các công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà biết được trong quá trình thực hiện công việc, trừ khi có thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.
  • Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ nếu làm mất, hỏng hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
hợp đồng phá dỡ nhà
Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng phá dỡ nhà

3. Những trường hợp được đơn phương chấm dứt việc thực hiện theo hợp đồng dịch vụ

Luật Dân sự năm 2015 quy định về việc một bên trong hợp đồng dịch vụ có thể chấm dứt việc thực hiện hợp đồng một cách đơn phương, theo Điều 520 như sau:

Điều 520: Chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ một cách đơn phương

  1. Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không mang lại lợi ích cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ được phép chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương, nhưng phải thông báo cho bên cung cấp dịch vụ trước một khoảng thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền công cho phần dịch vụ đã được thực hiện và bồi thường thiệt hại.
  1. Nếu bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, bên cung cấp dịch vụ có quyền chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương và được yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tóm lại:

  • Bên sử dụng dịch vụ được phép chấm dứt hợp đồng dịch vụ khi thấy rằng việc tiếp tục công việc không mang lại lợi ích. Khi muốn chấm dứt hợp đồng, bên sử dụng dịch vụ cần thông báo trước cho bên cung cấp dịch vụ một cách hợp lý và phải thanh toán tiền công cho phần dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
Một số trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng phá dỡ nhà

Đối tác cung cấp dịch vụ có thể chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương nếu có bằng chứng cho thấy bên sử dụng dịch vụ đã vi phạm nghiêm trọng các điều khoản được quy định trong hợp đồng. Đối tác cung cấp dịch vụ cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Hy vọng, qua bài viết này của Thaodo.com, bạn đã biết 1 hợp đồng phá dỡ nhà cần có các thông tin nào rồi nhé, nếu bạn đang có nhu cầu tháo dỡ, phá dỡ nhà chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay cho Thaodo.com nha.

Bài viết liên quan